Trang chủ Thư điện tử Lịch làm việc Sơ đồ web
Skip navigation links
Giới thiệu Sở NN&PTNT
- Chức năng nhiệm vụ
- Sơ đồ tổ chức bộ máy
- Ban giám đốc
- Các phòng ban
- Các đơn vị trực thuộc
Lĩnh vực chuyên ngành
Tin tức sự kiện
Giải đáp kỹ thuật
Khoa học công nghệ
Thị trường và xúc tiến thương mại
Văn Bản QPPL
Homework Help Vietnam Visa Online
kế hoạch sản xuất vụ mùa 2014 và vụ đông 2014-2015 
 

Ngày 14 tháng 5 năm 2014. Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Dương chính thức triển khai kế hoạch sản xuất vụ mùa 2014 và vụ đông 2014-2015.

          Theo đó với cây lúa Gieo cấy 62.500ha, năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 356.250 tấn. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển giống lúa và vùng lúa hàng hóa tập trung theo dự án " phát triển giống lúa và vùng lúa hàng hóa tập trung" của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2012-2015. Cây rau màu: Gieo trồng 7.500ha, trong đó: rau các loại: 5.400 ha, cây chất bột: 600 ha, cây công nghiệp và cây khác: 1.500 ha với kế hoạch diện tích được phân cụ thể theo từng huyện, TP, TX.

          Nội dụng chính trong kế hoạch sản xuất vụ mùa  2014 và vụ đông 2014 – 2015 như sau:

I. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

- Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các cấp, các ngành quan tâm, sát sao trong chỉ đạo sản xuất trồng trọt. UBND tỉnh tiếp tục cấp kinh phí Chương trình giống để xây dựng mô hình cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ phát triển sản xuất vụ mùa và vụ đông.

- Các tiến bộ kỹ thuật mới về giống, kỹ thuật thâm canh, phân bón, phòng trừ sâu bệnh, cơ giới hoá trong sản xuất nhất là trong làm đất, gieo cấy, thu hoạch tiếp tục được ứng dụng nhanh trên địa bàn.

- Theo Trung tâm KTTV tỉnh, nhìn chung thời tiết, thuỷ văn mùa mưa bão lũ 2014 sẽ diễn biến không quá khắc nghiệt so với TBNN. Khu vực Hải Dương có thể chịu ảnh hưởng từ 1 - 2 cơn bão hoặc ATNĐ, tập trung từ tháng 07-09. Nhiệt độ từ tháng 05-10 năm 2014 ở mức xấp xỉ TBNN (TBNN: 27.5 oC). Nắng nóng ít gay gắt và không kéo dài, đợt đầu tiên có thể xuất hiện vào cuối tháng 05, toàn mùa khả năng có từ 05 - 07 đợt nắng nóng (từ 02 ngày trở lên) tập trung chủ yếu vào tháng 06, tháng 07. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối ở mức: 37.50C - 39.50C. Tổng lượng mưa toàn mùa ở mức xấp xỉ hoặc thấp hơn TBNN một ít (TBNN: 1.263.2mm), khả năng dao động ở mức: 1.200mm - 1.300mm.

Tuy vậy, do biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan tăng về số lượng và cường độ, đề phòng có bão mạnh và bão muộn di chuyển không theo qui luật khí hậu.  Trong mùa có từ 7 - 9 trận mưa to đến rất to, mưa tập trung và mưa lớn diện rộng chủ yếu vào các tháng đầu và giữa vụ, do vậy khả năng gây ngập úng đầu vụ cho lúa mới cấy là rất lớn, đồng thời mưa, bão bất thường sẽ ảnh hưởng bất lợi cho lúa mùa cũng như cây trồng vụ đông.

- Dự kiến lúa chiêm xuân năm nay thu hoạch muộn hơn so với trung bình nhiều năm khoảng 10-20 ngày, sẽ làm chậm thời vụ vụ mùa năm 2014 khoảng 7-10 ngày và chậm giải phóng đất cho vụ đông, nhất là vụ sớm.

 - Khả năng sẽ khan thiếu giống lúa, giá giống cao do giống chuyển vụ của nông dân hạn chế và nguồn giống dự trữ đã huy động hết cho gieo cấy lại vụ xuân, các công ty phải vận chuyển giống từ Miền Trung ra chi phí vận chuyển rất cao.

- Do thu hoạch lúa chiêm xuân muộn nên thời gian ngả ruộng ngắn, gặp thời tiết nắng, nóng gốc rạ phân huỷ nhanh làm cho cây lúa dễ bị ngộ độc hữu cơ, sinh trưởng phát triển kém dẫn đến hiện tượng nghẹt rễ, vàng lá. Do thời tiết vụ mùa mưa gió nhiều nên nguy cơ sâu bệnh là rất lớn, nhất là bệnh bạc lá trên lúa và héo rũ, thối nhũn trên cây rau màu,...

- Việc dồn ô, đổi thửa tiến hành trong vụ đông, nên một số địa phương diện tích cây vụ đông có thể giảm.

- Ngoài ra, do căng thẳng về thời vụ dẫn đến thiếu lao động, giá công lao động thời vụ tăng cao, giá các loại vật tư sản xuất vẫn ở mức cao, chi phí sản xuất lớn, hiệu quả kinh tế thấp. Giá nông sản thấp, bấp bênh, tiêu thụ không ổn định. Tình trạng nông dân bỏ hóa ruộng xuất hiện ở nhiều địa phương.

II. KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP  SẢN XUẤT VỤ MÙA 2014

1. Kế hoạch sản xuất

- Cây lúa: Gieo cấy 62.500ha, năng suất 57 tạ/ha (vụ mùa năm 2013 đạt: 54,02tạ/ha, năm 2012: 58,01 tạ/ha), sản lượng 356.250 tấn.

- Cây rau màu: Gieo trồng 7.500ha, trong đó: rau các loại: 5.400 ha, cây chất bột: 600 ha, cây công nghiệp và cây khác: 1.500 ha.

(Kế hoạch cụ thể phân theo huyện, TP, TX  tại phụ lục kèm theo)

2. Các giải pháp chính

2.1. Đối với cây lúa

Dự kiến lúa chiêm xuân năm nay cho thu hoạch muộn khoảng 10-20 ngày so với trung bình nhiều năm. Do vậy, các địa phương, các cơ quan chuyên môn cần tăng cường chỉ đạo các biện pháp kỹ thuật chăm sóc để lúa xuân chín sớm, cho thu hoạch sớm, nhanh gọn, giải phóng đất để gieo cấy lúa mùa càng sớm càng tốt, ở nơi có chân đất có thể gieo cấy trước lịch 5-7 ngày, gieo cấy nhanh và tập trung, kết thúc càng sớm càng tốt, tránh kéo dài đến cuối tháng 7. Trên chân đất trồng cây vụ đông, bố trí cơ cấu những giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn như P6ĐB, KD18, QR1, Nếp 352, gieo cấy bằng mạ dược, gieo vãi để rút ngắn thời gian sinh trưởng của lúa, tăng tối đa diện tích mùa sớm để chủ động đất cho cây vụ đông.

2.1.1. Bố trí cơ cấu trà, giống, lịch thời vụ, phương thức gieo cấy lúa hợp lý, chú trọng chủ động giải phóng đất cho trồng cây vụ đông

- Trà mùa sớm: 30% diện tích (khoảng 18.800ha), cấy chân cao cho thu hoạch từ ngày 25/9 đến 10/10 để trồng cây vụ đông, nhất là vụ sớm tập trung tại các huyện có truyền thống như Gia Lộc, Kim Thành. Ở những vùng có diện tích lúa xuân thu hoạch sớm cho phép, vùng trồng nhiều cây vụ đông cần chỉ đạo tăng tối đa diện tích mùa sớm.

Gieo cấy các giống ngắn ngày: P6ĐB, KD18, QR1, Nếp 352, BT7 KBL, Hoa Khôi4.... Gieo mạ dược từ 10 - 20/6, cấy 25/6 - 05/7. Gieo mạ sân từ 15 - 20/6, cấy 23/6 - 30/6. Gieo thẳng từ 20 - 30/6.

Lưu ý: Giống P6ĐB thời gian sinh trưởng 80-85 ngày phù hợp với làm cây vụ đông sớm và cực sớm; không được gieo cấy mạ dược, chỉ gieo vãi và cấy mạ sân, bón phân sớm theo quy trình.

- Trà mùa trung: 67% diện tích (khoảng 41.700ha).

+ Các giống có thời gian sinh trưởng từ 95 - 115 ngày để tiếp tục trồng cây vụ đông: lúa thuần KD18, Q5, BT7, QR1, nếp 352, BT7 KBL, RVT, Hoa Khôi 4....; lúa lai Syn6, N.ưu89,.... Gieo mạ dược từ 15 - 25/6, cấy 30/6 - 10/7. Gieo mạ sân từ 20 - 30/6, cấy 28/6 - 10/7. Gieo thẳng từ 25 - 30/6.     

+ Trên chân đất vàn trũng, trũng không làm vụ đông, sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng từ 120 - 130 ngày: Nếp ĐN20, nếp DT22, BC15, lúa lai Bác ưu 903 KBL,... Gieo mạ dược ngày 05-15/6, cấy 25/6 - 05/7.

- Trà mùa muộn: 3% diện tích (khoảng 2.000 ha), gồm các giống Nếp hoa vàng, Nếp xoắn, cấy thành vùng tập trung, chủ yếu chân trũng. Gieo mạ dược từ 5-15/6, cấy từ 05 - 20/7.

* Xây dựng mô hình trình diễn các giống lúa mới:  Lúa lai Bác ưu 253 KBL, SQ2, Du ưu 600, Tej vàng, Kinh sở ưu 1588, Nam Ưu 209; lúa thuần: HN6, Nam Định5, Thiên ưu 8, GL105, ĐD2.

(Có lịch thời vụ và cơ cấu giống kèm theo kế hoạch này)

2.1.2. Do nguồn giống lúa chuyển vụ sẽ khan thiếu nên cần chủ động các phương án để chuẩn bị đủ giống đảm bảo chất lượng cho sản xuất và dự phòng

- Các công ty giống trong và ngoài tỉnh, nhất là công ty TNHH MTV GCT Hải Dương chuẩn bị đủ giống đảm bảo chất lượng cho nông dân gieo cấy, nhất là giống cho trà mùa sớm từ nguồn giống chuyển vụ và chủ động chuyển giống từ Miền Trung. Diện tích lúa xuân giống P6ĐB, KD18, nếp 352,... ở vùng giống lúa nhân dân trỗ sớm hơn, kịp chuyển vụ cho sản xuất vụ mùa, cần phải hướng dẫn nông dân tăng cường bón thêm kali, siêu kali qua lá để lúa trỗ và chín nhanh, đồng thời kiểm tra và khử lẫn cây khác giống, khác dạng để có giống đảm bảo chất lượng sử dụng và trao đổi cho bà con.

- Tăng sử dụng các giống năng suất, chất lượng cao, thích ứng thời tiết, chống chịu bạc lá tốt (QR1, RVT, BT7KBL, Bác ưu 903 KBL...).

- Chuẩn bị giống dự phòng: Mưa lớn cục bộ tháng 7, đầu tháng 8 có thể gây ngập úng trên 13.000ha chân trũng. Cần chủ động đưa các giống chịu úng xuống chân trũng như Bác ưu 903 KBL. Giâm giữ mạ dược, mạ sân, mạ tỉa dặm còn thừa sau cấy để dự phòng. Các hộ nông dân chủ động dự phòng thóc giống ngắn ngày như KD18, P6ĐB để gieo cấy bổ sung đề phòng mạ, lúa chết do ngập úng, khi còn thời vụ trước 10/8.

2.1.3. Làm đất

- Mở rộng diện tích gặt lúa xuân bằng máy. Thu hoạch lúa chiêm xuân theo phương châm “Xanh nhà hơn già đồng”. Gặt đến đâu làm đất vùi sâu gốc rạ ngay đến đó, làm đất kỹ.

- Giữ nước sau gặt lúa xuân không để đồng ruộng mất lấm. Tập trung nguồn sức kéo để chủ động tranh thủ làm đất ngay sau thu hoạch, mở rộng diện tích làm đất bằng máy cày lớn.

 - Ưu tiên sử dụng vôi bột bón lót với lượng 15-20 kg/sào để hạn chế bốc chua, cho rơm rạ phân huỷ nhanh, hạn chế nghẹt rễ, phòng bệnh, đặc biệt là trên chân đất chua trũng.

2.1.4. Gieo cấy

- Rà soát đất để gieo mạ trà mùa sớm và mùa muộn, nếu thiếu đất gieo mạ thì thu hoạch sớm các cây trồng vụ xuân, để lấy đất gieo mạ kịp thời vụ.

- Gieo cấy khẩn trương, càng sớm càng tốt. Trà mùa sớm gieo cấy bằng mạ dược để tranh thủ thời vụ làm vụ đông sớm; trà trung mở rộng gieo cấy mạ sân, gieo thẳng ở những nơi có điều kiện tưới tiêu chủ động; chăm sóc cho mạ tốt.

- Quy vùng, chỉ đạo sản xuất “một vùng - một giống - một thời gian” để tiện cho việc đầu tư thâm canh, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

- Nông dân chủ động ký hợp đồng để mở rộng diện tích gieo cấy bằng máy.

2.1.5. Bón phân

- Thực hiện bón lót sâu, bón thúc sớm, tập trung để tránh thất thoát phân bón, lúa tốt ngay từ đầu, đẻ nhánh nhanh, tập trung, tăng số nhánh hữu hiệu.

- Bón đủ lượng phân, cân đối N-P-K. Tăng lượng kali cho lúa lai, lúa chất lượng.

- Sử dụng phân tổng hợp NPK, phân chuyên dùng cho lúa, tận dụng các loại phân chuồng, sử dụng phân hữu cơ chế biến, vi lượng, trung lượng.

- Sử dụng phân kali cho cả bón lót và bón thúc (không chỉ dùng bón đón đòng), với tỷ lệ bón lót 20% và bón thúc đẻ nhánh 30%, bón đón đòng 50%. Sử dụng phân siêu kali qua lá cuối vụ tăng độ cứng của thân cây, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, chống đổ, cho thu hoạch sớm 3-5 ngày cho trồng cây vụ đông.

2.1.6. Tưới và tiêu úng cho lúa

Chi cục Thuỷ lợi, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi, các xí nghiệp cùng các địa phương chủ động đảm bảo đủ nước cho làm đất và tưới dưỡng cho lúa. Xử lý hiệu quả tình huống bơm tiêu úng sớm và úng muộn (lúa mới cấy và sắp thu hoạch).

2.1.7. Phòng trừ sâu bệnh

- Làm tốt công tác dự tính, dự báo để khuyến cáo nông dân phòng trừ kịp thời, hiệu quả các đối tượng sâu bệnh hại lúa, rau màu, chú trọng các đối tượng sâu cuốn lá, đục thân và rầy nâu, bệnh bạc lá cuối vụ.

- Hướng dẫn nông dân áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, áp dụng biện pháp “3 giảm, 3 tăng”.

2.1.8. Tăng cường chỉ đạo khắc phục tình trạng bỏ ruộng

Các huyện, TP, TX tăng cường chỉ đạo các xã, thị trấn đẩy nhanh tiến độ dồn ô đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng theo Kế hoạch số 1704/KH-UBND ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh và làm tốt công tác khuyến cáo, hỗ trợ nông dân đầu tư sản xuất,...nhằm hạn chế tình trạng nông dân bỏ ruộng trên toàn tỉnh. UBND các huyện, UBND các xã, thị trấn chỉ đạo để chi uỷ và quân dân chính nắm chắc số hộ, số diện tích trong đội, thôn bỏ hoá để bàn các biện pháp gieo cấy hết diện tích.

2.1.9. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống và vật tư nông nghiệp

- Các cấp, các ngành liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống và vật tư nông nghiệp. Đặc biệt, giám sát chặt chẽ chất lượng và danh mục giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật được phép sản xuất kinh doanh. Tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phục vụ sản xuất được thuận lợi; xử lý nghiêm túc các đơn vị vi phạm về chất lượng, công bố các vi phạm lên các phương tiện truyền thông để nhân dân biết. Khuyến cáo để nông dân mua phân bón của các công ty lớn, có thương hiệu sẽ đảm bảo chất lượng.

- Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh giống, vật tư nông nghiệp: Khi tiến hành hội thảo, khảo nghiệm, sản xuất thử, xây dựng mô hình trình diễn yêu cầu phải có văn bản báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Nông nghiệp và PTNT/Ktế các huyện, TX, TP, có hợp đồng bảo lãnh năng suất cho nông dân, có quản lý chỉ đạo kỹ thuật, đồng thời cuối vụ phải báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và PTNT theo quy định để tiếp tục chỉ đạo; không bán trên thị trường các giống, vật tư chưa có trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

2.2. Giải pháp đối với sản xuất rau màu hè thu

- Mở rộng diện tích cây rau màu hè thu để có quỹ đất chủ động cho trồng cây vụ đông. Trong đó, tập trung phát triển các cây rau màu chủ lực, có lợi thế về thời vụ và đầu ra như: dưa lê, ngô nếp, rau các loại…

- Thực hiện tốt luân canh cây trồng để cải tạo đất, hạn chế sâu bệnh. Sử dụng các giống chịu nhiệt, giống ghép (cà chua) để hạn chế sâu bệnh, sản xuất trái vụ (rau cải chịu nhiệt, cà chua, dưa hấu...) tăng hiệu quả kinh tế; sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn.

3. Chính sách hỗ trợ vụ mùa 2014

3.1. Mô hình cấp huyện

Đề nghị các huyện, TP, TX có những chính sách cụ thể sử dụng nguồn kinh phí Chương trình giống UBND tỉnh đã cấp cho UBND các huyện từ đầu năm 2014 để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất lúa vụ mùa 2014, cây vụ đông 2014-2015. Trong đó, tuỳ theo thế mạnh cây trồng và nhu cầu phát triển sản xuất, huyện chủ động ưu tiên tập trung xây dựng mô hình giống mới, phát triển các vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn, sản xuất giống.

Đồng thời thực hiện mô hình cấp huyện thuộc Dự án lúa theo kế hoạch thực hiện dự án vụ mùa năm 2014 (Kế hoạch số 769/KHDA-TT-SNN ngày 04/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT).

3.2. Mô hình cấp tỉnh

 Tiếp tục hỗ trợ theo Dự án lúa đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Kế hoạch vụ mùa 2014 số 769/KHDA-TT-SNN ngày 04/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT: Lúa chất lượng cao quy mô 50 ha/vùng trở lên 1.350 ha, mô hình lúa lai quy mô 5-10ha/vùng trở lên 950ha (có kế hoạch dự kiến cho các huyện, TP, TX kèm theo). Đề nghị phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế triển khai đăng ký đến các xã và gửi đăng ký thực hiện toàn huyện, TP, TX về phòng Trồng trọt sở trước ngày 30/5/2014 để kịp thời điều chuyển giữa các địa phương đảm bảo kế hoạch dự án.

Riêng giống lúa thuần ĐD2 không đưa vào xây dựng mô hình quy mô 10 ha cấp huyện và 50 ha/vùng cấp tỉnh do chưa đủ hồ sơ pháp lý, các huyện tiếp tục xây dựng mô hình sản xuất thử quy mô 2- 5 ha/vùng.

* Về đề xuất mới hỗ trợ mô hình sản xuất mạ khay của ông Cao Ngọc Lâm ở Ngô Quyền, Thanh Miện và duy trì, mở rộng mô hình hoa ly ở Kim Thành, UBND tỉnh đồng ý về chủ trương và giao sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn Ông Lâm và công ty TNHH Hoa Miền Bắc lập dự án, xin ý kiến của các ngành, địa phương liên quan, báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận. 

III. KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG 2014-2015

1. Kế hoạch sản xuất 

- Phấn đấu gieo trồng 22.500 ha. Trong đó, cây thực phẩm rau các loại 18.000ha, ngô 2.000ha, cây khác 2.500ha.

- Giá trị sản xuất theo giá thực tế đạt 2.137,5 tỷ đồng, bình quân 95 triệu đồng/ha.

2. Những giải pháp chủ yếu

Do ảnh hưởng của rét đậm, rét hại, dự kiến lúa chiêm xuân cho thu hoạch muộn khoảng 10-20 ngày so với trung bình mọi năm, sẽ làm chậm thời vụ vụ mùa 2014 và quỹ đất cũng như thời vụ vụ đông 2014-2015. Do vậy, để chủ động cho sản xuất vụ đông, vụ sản xuất chính cho giá trị và thu nhập cao của nông dân trong tỉnh, các cấp, các ngành, đơn vị chuyên môn cần quyết liệt chỉ đạo các giải pháp sau:

2.1. Quyết liệt chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp sản xuất vụ mùa nêu trên, nhất là giải pháp về cơ cấu trà giống, phương thức gieo cấy và chăm sóc cho lúa mùa, mở rộng diện tích rau màu vụ hè thu để đảm bảo quỹ đất cho gieo trồng 22.500ha cây vụ đông theo kế hoạch, tăng diện tích cây vụ đông sớm cho giá trị kinh tế cao.

2.2. Phát huy thế mạnh, mở rộng diện tích cây rau thực phẩm, nhất là cây ưa lạnh; duy trì và phát triển vùng trồng và cây trồng truyền thống, cây có giá trị kinh tế cao có thị trường tiêu thụ.

2.3. UBND các huyện, TX, TP có chính sách hỗ trợ xây dựng và duy trì các mô hình TBKT mới, mô hình thuê đất sản xuất tập trung quy mô lớn, mô hình có hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân từ kinh phí Chương trình giống. Quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ việc bảo quản, chế biến các sản phẩm chủ lực như hành, cà rốt,...cho nông dân

Các địa phương cần tính toán kỹ lưỡng về địa điểm và thời gian thực hiện dồn ô đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng trong vụ đông để tránh mức thấp nhất ảnh hưởng đến việc gieo trồng cây vụ đông của nông dân, làm giảm diện tích cây vụ đông và thu nhập của nông dân từ cây vụ đông.  

2.4. UBND các huyện, Sở Giao thông, Sở Công thương,... hỗ trợ tối đa tạo điều kiện cho các công ty, thương lái về địa điểm thu mua, giao thông, vận chuyển, tìm kiếm thị trường,...để hợp đồng bao tiêu, tiêu thụ nông sản cho nông dân. Nhất là các cây trống thế mạnh như hành tỏi, cà rốt, su hào, cải bắp.

2.5. Chủ động nguồn giống từ sớm, đảm bảo đủ giống tốt, chất lượng cao cho sản xuất. Tích cực đưa giống mới và cây trồng mới vào sản xuất, chú trọng các giống mới ngắn ngày, năng suất chất lượng cao, phù hợp thị trường.

- Cây ngô: Lựa chọn các giống ngô có năng suất cao (ngô tẻ), vừa năng suất vừa chất lượng cao (ngô nếp), tăng diện tích sản xuất ngô giống có bao tiêu sản phẩm; mở rộng diện tích ngô nếp, ngô ngọt:

+ Trên đất bãi ngoài đê, đất thu hoạch rau màu hè thu trồng cuối tháng 8 đầu tháng 9, dùng các giống ngô tẻ thường dài ngày (115-125 ngày) có năng suất cao như LVN10, NK6654 và các giống ngô nếp HN88, MX10, super MX10, Wax 48.

+ Trên chân đất 2 vụ lúa:

Sử dụng các giống ngô nếp như HN88, MX10, Wax 48; ngô ngọt Sugar 75, Sugar 77, trồng lệch vụ, rải vụ để tiêu thụ thuận lợi, cho hiệu quả kinh tế cao.

Dùng các giống ngô tẻ thường có thời gian sinh trưởng trung và ngắn ngày (100-110 ngày) như LVN99, LVN4.

- Cây khoai tây: Sử dụng các giống chủ lực, sạch bệnh đảm bảo cấp xác nhận sản xuất vụ xuân bảo quản lạnh như Sinora, Solara, Aladin, Atlantic (đã sản xuất theo quy trình sạch bệnh từ giống gốc sạch bệnh ra giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận, được kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng theo dự án sản xuất khoai tây giống của tỉnh và nguồn trong nước). Hạn chế dùng giống khoai Trung Quốc, chất lượng kém. Ưu tiên các giống chế biến gắn với bao tiêu sản phẩm.

- Rau đậu các loại: Trồng các loại cây truyền thống, có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ như ngô nếp, bí xanh, hành ta, su hào, súp lơ.

- Chỉ đạo nông dân chủ động giữ giống, kiểm tra, phân loại và bảo quản tốt giống hành, tỏi. Chủ động mua hạt giống sớm, nhất là giống nhập nội cây vụ đông sớm (cải bắp, su hào, hành tây) để tránh bị ép giá khi khan giống.

- Các Công ty giống chủ động liên hệ, chuẩn bị nguồn giống đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và sẵn sàng cung ứng cho nông dân.

2.6. Giải pháp về thời vụ

Áp dụng biện pháp không làm đất, làm bầu, làm đất tối thiểu, trồng gối đối với cây ưa ấm như ngô, bí xanh, dưa hấu,...; dùng giống ngắn ngày; thực hiện “sáng lúa, chiều cây vụ đông” để đảm bảo khung thời vụ thích hợp cho từng loại cây trồng. Trên chân đất bãi ngoài đê, chân trồng cây rau màu hè thu chủ động ưu tiên gieo trồng cây ưa ấm, cây vụ đông sớm, trồng càng sớm càng tốt.

- Cây hành tỏi: Quyết liệt chỉ đạo về cơ cấu giống ngắn ngày, thời vụ gieo cấy sớm vụ mùa để chủ động có đất trồng tập trung từ 25/9-20/10.

- Cây ngô:

+ Trên đất bãi ngoài đê, đất thu hoạch rau màu hè thu gieo ngô sớm trước 20/9.

+ Ngô trên đất 2 vụ lúa: Phải làm ngô bầu, trồng gối; gieo hạt trước 25/9, chậm nhất 5/10. Với ngô nếp, ngô ngọt thu bắp non, thời gian trồng đến thu ngắn khoảng 60 - 70 ngày, có thể gieo muộn hơn đến 10/10.

- Khoai tây: Thời vụ từ 20/10-05/12, trồng trên diện tích thu hoạch lúa mùa trung để cho năng suất cao và giảm áp lực về đất đai, thời vụ.

- Cây rau: Cần chỉ đạo tăng vụ đông sớm, trồng rải vụ để tránh thừa lúc chính vụ làm giảm hiệu quả kinh tế.

- Các cây trồng khác: Có cơ cấu giống và lịch thời vụ kèm theo kế hoạch này.

2.7. Các biện pháp khác

- Chỉ đạo nông dân ủ phân hữu cơ, chuẩn bị mùn, trấu, đất bột, bùn ao làm bầu, nilon, túi bầu để chủ động cho trồng cây vụ đông trên nền đất ướt.

- Chủ động liên hệ, hợp đồng sớm, huy động, tận dụng sức kéo, máy phay đất,... để làm đất nhanh phục vụ cho gieo trồng kịp thời vụ.

- Chủ động đảm bảo nước tưới cho cây trồng, có phương án tiêu thoát nước đầu vụ khi mưa úng và trữ nước tưới trong thời điểm khô hanh.

- Tăng cường đầu tư phân bón, bón đủ lượng, cân đối NPK (tăng kali) để nâng cao chất lượng sản phẩm; tận dụng phân hữu cơ, sử dụng phân hữu cơ vi sinh; thực hiện quy trình sản xuất rau an toàn.

- Phòng trừ sâu bệnh kịp thời, nhất là bệnh trên rau, hành tỏi, xử lý đất trước trồng, sử dụng thuốc BVTV sinh học, cách ly 7-10 ngày trước thu...

 

Nhấp chuột vào đây để tải toàn văn và các phụ lục kèm theo hoạch sản xuất vụ mùa 2014 và vụ đông 2014-2015

Thông báo

Sở nông nghiệp đã tổng kết tình hình kiểm soát và kết quả thực hiện  nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước năm 2016, phương hướng nhiệm vụ năm 2017 tại Báo cáo số 1898/BC-SNN, ngày 24/11/2016 và 1981/BC-SNN, ngày 8/12/2016

Đây là toàn văn báo cáo

Tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch thực hiện Nghị quyết đại hội lần thứ XII và Nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Sở Nông nghiệp và PTNT yêu cầu các đơn vị trực thuộc căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và chủ động nghiên cứu nội dung các đề án, kế hoạch sau:

 

1. Đề án nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức Đảng đối với các cơ quan nội chính và công tác phòng chống tham nhũng 

2. Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020. 

3. Kế hoạch Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên 2016-2020. 

4. Đề án phát triển du lịch hải dương giai đoạn 2016-2020. 

5. Đề án phòng chống khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh hải dương  

6. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016 – 2020 

7. Đề án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2016-2020. 

8. Đề án nâng cao chất lượng quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh hải dương

Hướng dẫn thực hiện các nội dung hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp Nông nghiệp thuộc đề án "Phát triển SX nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016 - 2020" Tải nội dung hướng dẫn tại đây
Trang chủ Giải đáp kỹ thuật Email nội bộ Liên hệ Sơ đồ web